Lưu trữ cho từ khóa: tirads

HỆ THỐNG BÁO CÁO VÀ DỮ LIỆU (REPORTING AND DATA SYSTEMS)

Hoàng Văn Trung

1. Giới thiệu

RADS (ACR Reporting and Data Systems, Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu ACR) cung cấp thuật ngữ phát hiện hình ảnh chuẩn hóa (standardized imaging findings terminology), tổ chức báo cáo (report organization), cấu trúc đánh giá (assessment structure) và phân loại (classification) để báo cáo và thu thập dữ liệu (reporting and data collection) trong hình ảnh của bệnh nhân (patient imaging). Nói chung RADS phụ thuộc vào phương thức, chứa các quy tắc để đánh giá xác suất bệnh (assess the probability of disease) và có thể bao gồm các khuyến nghị quản lý (management recommendations). Nó xây dựng một thuật ngữ và thuật toán có cấu trúc để đo lường nguy cơ mắc bệnh ác tính hoặc bệnh tật (measure risk of malignancy or disease).

Năm 1993, Trường American College of Radiology đã đề xuất Hệ thống Dữ liệu và Báo cáo hình ảnh Vú (Breast Imaging Reporting and Data System) viết tắt là BI-RADS. Là từ vựng chuẩn hóa để báo cáo chụp nhũ ảnh (mammography), được phát triển dựa trên hệ thống ACR 5 tầng (5-tier ACR system) đã được thành lập. Mục đích của BI-RADS là cải thiện sự phân biệt giữa bệnh lành tính và bệnh ác tính, loại bỏ sự mơ hồ khỏi các báo cáo hình ảnh học, cho phép kiểm tra tự động dữ liệu và cải thiện diễn biến lâm sàng.

Trong những năm gần đây, đã có sự gia tăng của Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu (RADS). Nhiều hệ thống đã được đề xuất và trong nhiều trường hợp được áp dụng rộng rãi. Bao gồm các hệ thống tiêu chuẩn hóa để báo cáo hình ảnh các cơ quan của cơ thể khác nhau, không phải lúc nào cũng tập trung vào mảng ung thư học (oncological disease). Các hệ thống này cũng giúp các bác sĩ hình ảnh báo cáo một cách có cấu trúc.

Các đánh giá nguy cơ (risk assessments) được cung cấp theo các thuật ngữ như “bình thường, normal” hoặc “âm tính, negative”, “lành tính, benign”, “có thể lành tính, probably benign” hoặc “nguy cơ trung bình, intermediate risk”, đến “chắc chắn ác tính, definitely malignant” hoặc “nguy cơ cao, high risk”. Các công cụ (tools) được cung cấp thông qua một loạt các sản phẩm(range of products) như thuật ngữ (lexicon), hệ thống phân tầng rủi ro (risk stratification system), tập bản đồ (atlas), thẻ nhớ (flash cards), mẫu báo cáo (report templates) và bạch thư (white papers, sách trắng hay bạch thư là một bản báo cáo hoặc bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền với mục đích giúp người đọc hiểu về một vấn đề, giải quyết một vấn đề hoặc ra một quyết định).

2. Danh sách (23 mục, cập nhật ngày 23/12/2020)

  1. AI-RADS: Artificial Intelligence-Thyroid Imaging Reporting and Data System
    AI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Trí tuệ nhân tạo-Tuyến giáp
  2. BI-RADS: Breast Imaging-Reporting and Data System
    BI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh vú
  3. Brain Tumor-RADS: Brain Tumor-Reporting and Data System
    Brain Tumor-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh U não
  4. C-RADS: CT Colonography Reporting and Data System
    C-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh CT đại tràng
  5. CAC-DRS: Coronary Artery Calcium Data and Reporting System
    CAC-DRS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Vôi hóa động mạch vành (tên viết tắt là DRS thay cho RADS)
  6. CAD-RADS: Coronary Artery Disease-Imaging Reporting and Data System
    CAD-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh bệnh động mạch vành
  7. CO-RADS: COVID-19 Reporting and Data System
    CO-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu COVID-19
  8. COVID-RADS: COVID-19 Imaging Reporting and Data System
    COVID-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh COVID-19
  9. GI-RADS: Gynecologic Imaging-Reporting and Data System
    GI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh phụ khoa
  10. HI-RADS: The Head Injury Imaging Reporting and Data System
    HI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Chấn thương Đầu
  11. LI-RADS: Liver Imaging-Reporting and Data System
    LI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Gan
  12. Lung-RADS: Lung Imaging-Reporting and Data System
    Lung-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Phổi
  13. MET-RADS: Metastasis Reporting and Data System for Prostate Cancer
    MET-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Di căn cho Ung thư Tuyến tiền liệt
  14. MSK-RADS: Musculoskeletal Reporting and Data System
    MSK-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu cơ xương khớp
  15. MY-RADS: Myeloma Response Assessment and Diagnosis System
    MY-RADS: Hệ thống Đánh giá và Chẩn đoán Đáp ứng U tủy
  16. NI-RADS: Head and Neck Imaging-Reporting and Data System
    NI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Đầu và Cổ
  17. O-RADS: Ovarian-Adnexal-Reporting and Data System
    O-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Buồng trứng-Phần phụ
  18. PI-RADS: Prostate Imaging-Reporting and Data System
    PI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Tuyến tiền liệt
  19. PE-RADS: Pulmonary Embolism-Reporting and Data System
    PE-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Thuyên tắc phổi
  20. RI-RADS: Reason for exam Imaging Reporting and Data System
    RI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Lý do Thăm khám
  21. TBI-RADS: Traumatic Brain Injury-Reporting and Data System
    TBI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Chấn thương Sọ não
  22. TI-RADS: Thyroid Imaging-Reporting and Data System
    TI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Tuyến giáp
  23. VI-RADS: Vesical Imaging-Reporting and Data System
    VI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Bàng quang

4. Atlas một vài hệ thống Báo cáo và Dữ liệu


Link: Here

5. Tài liệu tham khảo

  1. https://www.acr.org/Clinical-Resources/Reporting-and-Data-Systems
  2. https://radiopaedia.org/articles/reporting-and-data-systems-disambiguation

CÁC ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TỔN THƯƠNG TUYẾN GIÁP (SONOGRAPHIC FEATURES OF THYROID LESIONS)

Hoàng Văn Trung


Các đặc điểm tổn thương tuyến giáp trên siêu âm: 
1. Hình dạng (bầu dục, tròn, vô định).
2. Đường bờ (nhẵn, chia thùy, không đều)
3. Giới hạn (rõ, không rõ)
4. Trục (ngang, dọc)
5. Vòng halo (không, có)
6. Thành phần (nang hoặc hầu như nang, bọt biển, hỗn hợp, đặc hoặc hầu như đặc)
7. Độ hồi âm (trống âm, rất giảm âm, giảm âm, đồng âm, tăng âm)
8. Cấu trúc âm (đồng nhất, không đồng nhất)
9. Âm sau (không có, tăng âm sau, bóng cản âm hai bên, bóng cản âm sau)
10. Mạch máu (không có, ít mạch, nhiều mạch)
11. Nốt tăng hồi âm (không có, đuôi sao chổi lớn, vôi hóa thô, vôi hóa viền, đốm nhỏ tăng âm)
12. Bờ tuyến giáp (không làm thay đổi bờ tuyến giáp, mở rộng ra ngoài bờ tuyến giáp)

ACR TIRADS 2017 VÀ AI TIRADS 2019

ThS.BSNT. Hoàng Văn Trung

🩺MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý PHÂN LOẠI TIRADS

1️⃣Không sử dụng hệ thống TIRADS cho một số trường hợp ngoại lệ, đó là: trẻ em, nhân giáp bắt PDG khi chụp PET, sưng hạch bạch huyết, các yếu tố nguy cơ đã biết đối với bệnh ác tính tuyến giáp như đa u tuyến nội tiết type 2. Mỗi trường hợp ngoại lệ này đều có nguy cơ bị ung thư tuyến giáp cao hơn so với những người trưởng thành bình thường khác.

2️⃣Nguy cơ ác tính của 5 bậc TR (TR1: 0.3%, TR2: 1.5%, TR3: 4.8%, TR4: 9.1%, TR5: 35%).

3️⃣Các nốt nhỏ hơn 5mm không cần theo dõi, ngay cả khi chúng là TIRADS 5. Điều này là do rất ít khả năng các nốt nhỏ hơn 5mm sẽ trở thành ác tính có ý nghĩa lâm sàng.

4️⃣Kích thước 2.5cm là ngưỡng đối với chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) ở các tổn thương TR3, vì dựa trên các nghiên cứu cho thấy rằng ung thư biểu mô tuyến giáp không giảm khả năng sống cho đến khi chúng đạt đến giá trị ngưỡng này.

5️⃣Các tổn thương nang đơn thuần và nhân bọt biển đều được tính là 0 điểm = phân loại TR1 (Đừng lẫn lộn giữa 0 điểm và TR1).
6️⃣Các nốt hồi âm có đuôi sao chổi (comet tail artifacts), nhỏ hơn 1mm cũng được tính là 3 điểm.

7️⃣Khi có nhiều tổn thương, không nên phân loại nhiều hơn 4 nhân giáp. FNA không được khuyến cáo cho nhiều hơn 2 nhân giáp. Trong trường hợp có nhiều tổn thương, nên lấy mẫu cho nhân giáp đáp ứng tiêu chuẩn FNA TIRADS, không nhất thiết phải là nốt trội hoặc lớn nhất.

8️⃣Ung thư thể nhú là loại ung thư tuyến giáp chiếm ưu thế và biệt hóa tốt nên tiên lượng khá tốt, với tỷ lệ sống sót sau 30 năm được báo cáo là 95%. Vì hầu hết trường hợp nó không gây ra các triệu chứng trong suốt cuộc đời, nên việc tăng cường giám sát chẩn đoán đang gây ra chẩn đoán quá mức.

9️⃣Do ảnh hưởng của hệ thống phân loại của các cơ quan khác đặc biệt là phân loại BIRADS của vú, hệ thống TIRADS đang có xu hướng phân loại theo BIRADS. Tức là, thông thường các bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ ác tính của tổn thương tuyến giáp như lành tính, nguy cơ ác tính thấp, nguy cơ ác tính trung bình, nguy cơ ác tính cao; sau đó áp đặt phân loại tổn thương tuyến giáp theo phân loại BIRADS cũ. Như vậy sẽ đánh giá tổn thương một cách sai lệch.

🔟Các loại tổn thương hay trên lâm sàng đó là:
  🅰️Nhân hỗn hợp (1 điểm) + Nhân echo kém (2 điểm) = 3 điểm (TIRADS 3) 🔜Nếu kích thước >2.5cm thì chỉ định FNA.
 🅱️Nhân đặc (2 điểm) + Nhân echo kém (2 điểm) = 4 điểm (TIRADS 4) 🔜Nếu kích thước >1.5cm thì chỉ định FNA.

Update 23/03/2021

#cdhainfo
Nguồn: radiologyassistant.nl/head-neck/ti-rads/ti-rads

Bảng phân loại ACR TIRADS 2017

Linkdown: ACR TIRADS 2017 – Anh & Việt – cdhainfo 

Theo quan điểm của một số chuyên gia cho rằng cách tính điểm của bảng phân loại ACR TIRADS 2017 chưa phù hợp. Cần thêm nhiều nghiên cứu khoa học về chủ đề này!

Bảng phân loại AI TIRADS 2019

Nguồn: Nhóm nghiên cứu TIRADS