Lưu trữ cho từ khóa: Case bệnh

DI CĂN NÃO ( BRAIN METASTASES)

Bệnh nhân nữ 37 tuổi vào viện vì có đau đầu, có dấu hiệu thần kinh, mệt mỏi. Nên được chụp CT sọ. CT phát hiện có cấu trúc tăng nhẹ đậm độ kín đáo vùng đỉnh trái, phù não xung quanh.

CT di can nao axial
CT di can nao coronal
CT di can nao sagittal

Sau đó bệnh nhân được chụp MRI, trên MRI phát hiện có cấu trúc giảm tín hiệu mạnh không đồng nhất vùng đỉnh trái trên T2, Flair, T2*, DWI, ADC. Tăng nhẹ tín hiệu trên t1, ngấm thuốc dạng viền trên T1 gado. Phát hiện được 2 ổ cạnh nhau vùng đỉnh trái, và ổ nhỏ kín đáo ở sát màng não vùng đỉnh phải. Bệnh nhân được chụp thêm phim phổi phát hiện một khối ở 1/2 trên phổi trái.


 Kết luận: Di căn não từ ung thư phổi.

U NHẦY NHÚ MÀNG NỘI TỦY (MYXOPAPILLARY EPENDYMOMA)

 

Kỹ thuật: CHT cột sống chuỗi xung T1W gado fatsat mặt phẳng sagittal.

Mô tả: Hiện diện khối choán chỗ bờ đều giới hạn rõ, ngấm thuốc mạnh khá đồng nhất, kích thước #3x2cm, gây hẹp ống sống, nằm trong màng cứng, chèn ép tủy sống làm nâng nón tủy lên trên, không thấy xâm lấn.

Chẩn đoán: U nhầy nhú màng nội tủy = Myxopapillary Ependymoma.

Phân biệt: U bao thần kinh = Schwannoma, U thần kinh = neurinoma, U màng não = meningioma

U THẦN KINH (NEURINOMA)

Kỹ thuật: CHT cột sống cổ chuỗi xung T2W mặt phẳng sagittal.

Mô tả: Đoạn tủy cổ ngang mức đốt sống C5, có hình ảnh vùng giảm tín hiệu không đồng nhất, bờ đều giới hạn rõ.

Chẩn đoán: U thần kinh = Neurinoma.

Phân biệt:  U (u màng nội tủy, lymphoma, di căn, u thần kinh hạch), viêm,  nhồi máu, viêm tủy sau xạ trị.

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG

Kỹ thuật: CHT cột sống thắt lưng chuỗi xung T2W mặt phẳng sagittal.

Mô tả: Thoái hóa mất nước đĩa đệm tầng L5/S1. Thoát vị đĩa đệm tầng L5/S1 thể trung tâm (có thể cận trung tâm, cần khảo sát thêm các hình ảnh khác), di chuyển xuống dưới, gây hẹp ống sống, chèn ép bao màng cứng và các rễ thần kinh.

Chẩn đoán: Thoát vị và thoái hóa đĩa đệm tầng L5/S1 gây hẹp ống sống.