Chuyên mục lưu trữ: Tổng hợp

QUY ĐỔI BÁCH PHÂN VỊ VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

1. Quy đổi bách phân vị và độ lệch chuẩn

  • 5% –> 95% ~ -1.64SD –> 1.64SD

  • 10% –> 90% ~ -1.28SD –> 1.28SD


Biểu đồ phát triển cân nặng tiêu chuẩn thai nhi Nhật Bản (Japanese Standard Growth Curve)
Đọc thêm bài: Các chỉ số siêu âm thai

2. Percentiles (Bách phân vị)

Bách phân vị dùng để ước tính tỷ lệ dữ liệu trong một tập số liệu rơi vào vùng cao hơn hoặc vùng thấp hơn đối với một giá trị cho trước. Những giá trị mà chia tập dữ liệu này thành 100 phần bằng nhau được gọi là các điểm phần trăm hay bách phân điểm. Số phân vị Pth (ví dụ 10th, 25th, 50th, 75th, 90th) là một giá trị mà tại đó nhiều nhất có P% số trường hợp quan sát trong tập dữ liệu có giá trị thấp hơn giá trị này và nhiều nhất là (100 – P)% của trường hợp có giá trị lớn hơn giá trị này.

Ý nghĩa:

  • Bách phân vị 50th còn được gọi là trung vị

  • Bách phân vị 10th là giá trị mà tại đó nhiều nhất là 10% số quan sát là kém hơn giá trị này

  • Bách phân vị 25th là giá trị mà tại đó nhiều nhất là 25% số quan sát là kém hơn giá trị này

  • Bách phân vị 50th là giá trị mà tại đó nhiều nhất là 50% số quan sát là kém hơn giá trị này

  • Bách phân vị 75th là giá trị mà tại đó nhiều nhất là 75% số quan sát là kém hơn giá trị này

  • Bách phân vị 90th là giá trị mà tại đó nhiều nhất là 90% số quan sát là kém hơn giá trị này.

3. Z-score (Độ lệch chuẩn / Điểm số tiêu chuẩn)

Điểm số tiêu chuẩn (Standard score / Z-score) chỉ ra một thành phần chênh lệch so với trung bình là bao nhiêu độ lệch tiêu chuẩn.

Điểm số tiêu chuẩn được tính bằng công thức sau:
z = (Χ – μ) / σ
Trong đó, z là điểm số tiêu chuẩn, X là giá trị của thành phần, μ là trung bình của tổng thể, σ là độ lệch tiêu chuẩn.


Ý nghĩa:

  • Z-score nhỏ hơn 0 thể hiện một thành phần nhỏ hơn trung bình

  • Z-score lớn hơn 0 thể hiện một thành phần lớn hơn trung bình

  • Z-score bằng 0 thể hiện một thành phần bằng với trung bình

  • Z-score bằng 1 thể hiện thành phần đó lớn hơn trung bình 1 độ lệch chuẩn, 2 tương đương với 2 độ lệch chuẩn

  • Z-score bằng -1 thể hiện thành phần đó nhỏ hơn trung bình 1 độ lệch chuẩn, -2 tương đương với 2 độ lệch chuẩn…

Tham khảo: 

  1. diendat.net/percentile-quartile-standard-score

  2. vnresource.vn/tin-chuyen-nganh/331-hieu-ve-bach-phan-vi-va-xac-dinh-khoang-luong

  3. cdha.info/san-nhi/cac-chi-so-sieu-am-thai-the-fetal-ultrasound-index/

CUỘN DÂY CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI COILS)

Hoàng Văn Trung

1. Nam châm điện và cuộn dây

Về bản chất, máy cộng hưởng từ dùng nguyên lý từ trường để tạo ảnh. Để tạo ra từ trường thì để có thể dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. Nam châm vĩnh cửu muốn tạo ra một từ trường lớn thì đòi hỏi cần một nam châm có kích thước khổng lồ. Người ta đã nghiên cứu cải tiến chất liệu từ khi dùng nam châm vĩnh cửu, nhưng cũng dừng lại ở từ lực cỡ 0.4T. Do đó, để đơn giản hơn, người ta dùng nam châm điện để tạo ra một từ trường lớn. Nguyên tắc của nam châm điện là cuộn dây quấn quanh lõi sắt non. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì sinh ra từ trường. Tuy nhiên để tạo ra các từ trường thu nhận tín hiệu khác nhau đòi hỏi phải có các cuộn dây (coils) ở các vị trí khác nhau để tạo ra từ trường biến thiên.


Hình 1. Cấu tạo nam châm điện. Có tác dụng tạo ra từ trường tĩnh.

2. Cấu tạo máy MRI và các loại coils

Cấu tạo máy MRI gồm bốn phần chính:

(1) Nam châm tạo từ trường B0 (main field coils). Nam châm này sẽ tạo ra từ trường B0 đồng nhất cố định của máy. Từ lực của từ trường B0 này sẽ đi kèm với tên của máy MRI, ví dụ 1.5Tesla, 3Tesla.

(2) Cuộn dây tạo từ trường biến thiên theo không gian (gradient coils). Các cuộn dây này tạo ra từ trường biến thiên theo không gian, tương ứng với Gx, Gy và Gz. Các từ trường biến thiên theo không gian này là cần thiết để chọn lớp cắt. Ngoài ra, nó còn để xác định vị trí trong lớp cắt được chọn thông qua việc mã hoá pha và mã hoá tần số từ trường M.

(3) Cuộn phát thu sóng điện từ RF (radiofrequency coil). Để tạo ra từ trường B1 làm xoay từ trường M ra khỏi chiều của từ trường B0 và để thu nhận tín hiệu cộng hưởng do quá trình xoay của từ trường M về lại chiều ban đầu dưới tác dụng của B0. Cấu tạo của cuộn này có thể thay đổi tuỳ thuộc theo cơ quan cần quan tâm để đạt được hình ảnh tốt nhất về cơ quan đó.

(4) Hệ thống máy tính xử lý.

Ngoài ra có coil chèn và các coil bề mặt bệnh nhân:

(5) Cuộn dây chèn (shim coils). Coil chèn hoặc quá trình prescan đều làm cho từ trường đồng nhất hơn, nâng cao chất lượng hình ảnh.

Manual prescan là gì?


Mỗi lần thực hiện một chuỗi xung, các chuỗi xung không thực hiện ngay lập tức mà có một khoảng trễ, khoảng trễ này đó được gọi là Prescan. Quá trình này diễn ra một cách tự động (automatic prescan) nhưng cũng có thể thực hiện thủ công (manual prescan). Trong quá trình này, máy sẽ thực hiện một số thủ tục giúp nâng cao hiệu quả và tối ưu chuỗi xung cần thực hiện.

[collapse]

(6) Cuộn dây bề mặt bệnh nhân (patient coils). Chủ yếu để thu nhận tín hiệu từ trường. Phủ theo các cấu trúc giải phẫu. Có nhiều loại như Phased and Parallel Arrays.


Hình 2. Cấu tạo máy MRI gồm bốn phần chính: nam châm tạo từ trường B0, cuộn dây tạo từ trường biến thiên theo không gian G (Gx, Gy, Gz), cuộn phát thu sóng điện từ và hệ thống máy tính xử lý.



Hình 3. Mặt cắt ngang đại diện của máy MRI siêu dẫn cho thấy sự sắp xếp đan xen của các cuộn dây (coils). Cả cuộn dây siêu dẫn (superconducting coils) và cuộn dây điện trở (resistive shim coils) đều được hiển thị. Hai loại cuộn dây bề mặt bệnh nhân (patient coils) khác nhau cũng được minh họa: mảng cuộn dây chỉ nhận tín hiệu ở cột sống (a receive only spine coil array) và cuộn dây đầu gối truyền/nhận tín hiệu (a transmit/receive knee coil).

Các vị trí cuộn dây tương đối có thể được liệt kê từ ngoài vào trong:
→ Cuộn dây từ trường chính B0 (Main field B0 Coils): Các cuộn dây nam châm chính (principal magnet windings) cộng với cuộn đây đệm siêu dẫn và cuộn dây chắn (superconducting shim and shield coils).
       → Cuộn dây chèn (Shim Coils): để cải thiện tính đồng nhất.
           → Cuộn dây thang từ (Gradient Coils): để tạo ảnh, bao gồm cả tấm chắn hoạt động (active shields) của chúng.
               → Cuộn dây tần số RF (Radiofrequency Body Coil): truyền trường B1.
                     → Cuộn dây bề mặt (Patient coils): chủ yếu để phát hiện tín hiệu, một số truyền / nhận tín hiệu).


Hình 4. Hình ảnh một số loại coils



Hình 5. Hình ảnh một số loại coils


Hình 6. Whole-body coil để chụp mạch máu



Hình 7. Cấu tạo của coil

Tham khảo

  1. https://circuitglobe.com/
  2. http://mriquestions.com/array-coils.html
  3. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6175221/figure/jmri26187-fig-0001/
  4. https://mrt-kt-pozvonochnika.ru/article/na-kakom-apparate-delat-mrt-pozvonochnika
  5. http://www.e-mri.com.ua/g-scan/
  6. http://diavatly.com/index.php/khkt/khoahoc/241-thit-b-cng-hng-t-ht-nhan-mri-magnetic-resonance-image

[collapse]

 

HỆ THỐNG BÁO CÁO VÀ DỮ LIỆU (REPORTING AND DATA SYSTEMS)

Hoàng Văn Trung

1. Giới thiệu

RADS (ACR Reporting and Data Systems, Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu ACR) cung cấp thuật ngữ phát hiện hình ảnh chuẩn hóa (standardized imaging findings terminology), tổ chức báo cáo (report organization), cấu trúc đánh giá (assessment structure) và phân loại (classification) để báo cáo và thu thập dữ liệu (reporting and data collection) trong hình ảnh của bệnh nhân (patient imaging). Nói chung RADS phụ thuộc vào phương thức, chứa các quy tắc để đánh giá xác suất bệnh (assess the probability of disease) và có thể bao gồm các khuyến nghị quản lý (management recommendations). Nó xây dựng một thuật ngữ và thuật toán có cấu trúc để đo lường nguy cơ mắc bệnh ác tính hoặc bệnh tật (measure risk of malignancy or disease).

Năm 1993, Trường American College of Radiology đã đề xuất Hệ thống Dữ liệu và Báo cáo hình ảnh Vú (Breast Imaging Reporting and Data System) viết tắt là BI-RADS. Là từ vựng chuẩn hóa để báo cáo chụp nhũ ảnh (mammography), được phát triển dựa trên hệ thống ACR 5 tầng (5-tier ACR system) đã được thành lập. Mục đích của BI-RADS là cải thiện sự phân biệt giữa bệnh lành tính và bệnh ác tính, loại bỏ sự mơ hồ khỏi các báo cáo hình ảnh học, cho phép kiểm tra tự động dữ liệu và cải thiện diễn biến lâm sàng.

Trong những năm gần đây, đã có sự gia tăng của Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu (RADS). Nhiều hệ thống đã được đề xuất và trong nhiều trường hợp được áp dụng rộng rãi. Bao gồm các hệ thống tiêu chuẩn hóa để báo cáo hình ảnh các cơ quan của cơ thể khác nhau, không phải lúc nào cũng tập trung vào mảng ung thư học (oncological disease). Các hệ thống này cũng giúp các bác sĩ hình ảnh báo cáo một cách có cấu trúc.

Các đánh giá nguy cơ (risk assessments) được cung cấp theo các thuật ngữ như “bình thường, normal” hoặc “âm tính, negative”, “lành tính, benign”, “có thể lành tính, probably benign” hoặc “nguy cơ trung bình, intermediate risk”, đến “chắc chắn ác tính, definitely malignant” hoặc “nguy cơ cao, high risk”. Các công cụ (tools) được cung cấp thông qua một loạt các sản phẩm(range of products) như thuật ngữ (lexicon), hệ thống phân tầng rủi ro (risk stratification system), tập bản đồ (atlas), thẻ nhớ (flash cards), mẫu báo cáo (report templates) và bạch thư (white papers, sách trắng hay bạch thư là một bản báo cáo hoặc bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền với mục đích giúp người đọc hiểu về một vấn đề, giải quyết một vấn đề hoặc ra một quyết định).

2. Danh sách (23 mục, cập nhật ngày 23/12/2020)

  1. AI-RADS: Artificial Intelligence-Thyroid Imaging Reporting and Data System
    AI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Trí tuệ nhân tạo-Tuyến giáp
  2. BI-RADS: Breast Imaging-Reporting and Data System
    BI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh vú
  3. Brain Tumor-RADS: Brain Tumor-Reporting and Data System
    Brain Tumor-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh U não
  4. C-RADS: CT Colonography Reporting and Data System
    C-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh CT đại tràng
  5. CAC-DRS: Coronary Artery Calcium Data and Reporting System
    CAC-DRS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Vôi hóa động mạch vành (tên viết tắt là DRS thay cho RADS)
  6. CAD-RADS: Coronary Artery Disease-Imaging Reporting and Data System
    CAD-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh bệnh động mạch vành
  7. CO-RADS: COVID-19 Reporting and Data System
    CO-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu COVID-19
  8. COVID-RADS: COVID-19 Imaging Reporting and Data System
    COVID-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh COVID-19
  9. GI-RADS: Gynecologic Imaging-Reporting and Data System
    GI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh phụ khoa
  10. HI-RADS: The Head Injury Imaging Reporting and Data System
    HI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Chấn thương Đầu
  11. LI-RADS: Liver Imaging-Reporting and Data System
    LI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Gan
  12. Lung-RADS: Lung Imaging-Reporting and Data System
    Lung-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Phổi
  13. MET-RADS: Metastasis Reporting and Data System for Prostate Cancer
    MET-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Di căn cho Ung thư Tuyến tiền liệt
  14. MSK-RADS: Musculoskeletal Reporting and Data System
    MSK-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu cơ xương khớp
  15. MY-RADS: Myeloma Response Assessment and Diagnosis System
    MY-RADS: Hệ thống Đánh giá và Chẩn đoán Đáp ứng U tủy
  16. NI-RADS: Head and Neck Imaging-Reporting and Data System
    NI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Đầu và Cổ
  17. O-RADS: Ovarian-Adnexal-Reporting and Data System
    O-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Buồng trứng-Phần phụ
  18. PI-RADS: Prostate Imaging-Reporting and Data System
    PI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Tuyến tiền liệt
  19. PE-RADS: Pulmonary Embolism-Reporting and Data System
    PE-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Thuyên tắc phổi
  20. RI-RADS: Reason for exam Imaging Reporting and Data System
    RI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Lý do Thăm khám
  21. TBI-RADS: Traumatic Brain Injury-Reporting and Data System
    TBI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu Chấn thương Sọ não
  22. TI-RADS: Thyroid Imaging-Reporting and Data System
    TI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Tuyến giáp
  23. VI-RADS: Vesical Imaging-Reporting and Data System
    VI-RADS: Hệ thống Báo cáo và Dữ liệu hình ảnh Bàng quang

4. Atlas một vài hệ thống Báo cáo và Dữ liệu


Link: Here

5. Tài liệu tham khảo

  1. https://www.acr.org/Clinical-Resources/Reporting-and-Data-Systems
  2. https://radiopaedia.org/articles/reporting-and-data-systems-disambiguation

DANH SÁCH CÁC TRANG GỢI Ý TẠP CHÍ (LIST OF JOURNAL SUGGESTION PAGES)

Bảo vệ: CÁC LOẠI BÀI BÁO KHOA HỌC TRONG Y HỌC

Nội dung này được bảo mật. Hãy nhập mật khẩu để xem tiếp: